MEXCOLD® 650 Chai 200v

SĐK: VD-28965-18. Mỗi viên nén bao phim chứa: Thành phần dược chất: Paracetamol 650 mg, Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, Tinh bột mì, Natri starch glycolat, Povidon K30, Acid benzoic, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Candurin silver fine, Ethanol 96%, Nước tinh khiết. Chai 200 viên nén bao phim

Câu hỏi thường gặp

Gửi thắc mắc của bạn cho chúng tôi

Fields marked with an * are required

Vui lòng xem thêm tại toa đính kèm: Mexcold 650 VNB (4)a

THÀNH PHẦN:

– Mỗi viên nén dài bao phim chứa:

– Paracetamol 500 mg.

– Cafein 65 mg

– Tá dược: Povidon, Natri lauryl sulfat, Avicel, Crospovidon, Nipazin, Magnesi stearat, HPMC, Talc, Titan dioxyd, Macrogol 6000, Sắt oxyd, Cồn 960, Nước trao đổi ion.

Vui lòng xem thêm tại toa đính kèm: Mexcold 650 VNB (4)a

CHỈ ĐỊNH:
– Giảm tức thời các triệu chứng đau: nhức đầu, đau họng, đau sau khi tiêm vacxin, đau bụng kinh, đau răng, đau lưng, nhức mỏi cơ, đau nhức do cảm cúm và hạ sốt.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

– Người bệnh nhiều lần thiếu máu.

– Bệnh tim hoặc phổi.

– Suy gan, suy thận nặng.

– Người bệnh thiếu enzym G-6-P-D.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

– Buồn nôn, nôn, đau bụng, chóng mặt, mất ngủ.

– Phát ban da, phù mạch, co thắt phế quản. Ngừng sử dụng thuốc trong trường hợp dị ứng.

– Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Vui lòng xem thêm tại toa đính kèm: Mexcold 650 VNB (4)a

LIỀU LƯỢNG – CÁCH DÙNG:

– Uống nguyên viên.

– Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 2 viên x 3 – 4 lần/ngày.

– Không quá 8 viên/ngày.

– Phụ nữ mang thai:

– Pracetamol: chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi có thai. Do đó chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết.

– Cafein: qua được nhau thai. Các nghiên cứu trên người cho thấy có sự liên quan trong việc dùng cafein với những bất thường trên phôi thai nhưng chỉ ở những liều rất cao.

– Phụ nữ cho con bú:

– Paracetamol: không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

– Cafein: phân phối vào sữa mẹ nhưng với lượng thấp. Cần thận trọng khi dùng thuốc.

– Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: thận trọng đối với người đang lái xe hay vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Paracetamol:

– Không nên dùng với các thuốc khác có chứa paracetamol.

– Tránh dùng đồng thời với rượu, phenothiazin, thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin).

Cafein:

– Không nên phối hợp với Enoxacine. Cần lưu ý khi phối hợp với ciprofloxacin, norfloxacin.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Paracetamol:

– Triệu chứng quá liều: buồn nôn, nôn, đau bụng, chán ăn, methemoglobin – máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.

– Xử trí: chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, phải dùng thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Ngoài ra có thể dùng than hoạt hoặc chất tẩy muối vì chúng có khả năng hấp thụ paracetamol.

Cafein:

– Quá liều: quá liều cafein hiếm khi xảy ra. Các triệu chứng: chứng mất ngủ, bồn chồn, nhịp tim nhanh.

DẠNG TRÌNH BÀY:

DẠNG BÀO CHẾ:
Viên nén bao phim.
Viên nén dài, một mặt có khắc chữ imex, một mặt có khắc vạch ngang ở giữa, được bao phim màu trắng.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:
Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.
Chai 200 viên nén bao phim.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Dưới 30ºC, tránh ẩm và ánh sáng.
HẠN DÙNG: 48 tháng kể từ ngày sản xuất.