|  English
Monday, 15/05/2006 Kết quả kiểm toán 6 tháng đầu của công ty CPDP Imexpharm do công ty kiểm toán DTL thực hiện       Imexpharm – Tổ chức du lịch hội thảo và tham quan tại Bệnh viện RaffesHospital _Singapore cho khách hàng và đối tác.       Thông báo tuyển dụng Trình dược viên       Thông báo tuyển dụng Dược sĩ Trung Học       Thông báo tuyển dụng nhân viên      
pms-Opxil 250 / 500
Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản có bội nhiễm; Viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt; Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa; Điều trị dự phòng thay penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị răng
PMS–Claminat 625mg

Viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa; Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi phế quản; Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận; nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng ...

pms-Imeclor 125 (Thuốc cốm)
Viêm tai giữa; Viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm xoang, viêm amiđan; Nhiễm trùng da và mô mềm; Nhiễm trùng đường tiết niệu kể cả viêm bàng quang và viêm thận bể thận.
pms-Pharmox 250 / 500

Nhiễm trùng đường niệu-sinh dục kể cả bệnh lậu, nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiêu hoá.

pms – Imedroxil 500

- Nhiễm trùng đường hô hấp
- Nhiễm trùng da và mô mềm
- Nhiễm trùng đường niệu - sinh dục
- Viêm xương tủy, viêm khớp nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn trong sản khoa

pms-ZANIMEX 250/500
- Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amiđan, viêm họng hầu.
- Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
- Chốc lở, bệnh mủ da, bệnh nhọt.
- Bệnh lậu không biến chứng.
- Viêm bàng quang, viêm thận - bể thận, viêm niệu đạo.
pms-AZIMAX

 

pms-Cotrim 480

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng; nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành; Viêm tuyến tiền liệt, viêm phế quản mãn, viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em, viêm xoang má cấp ở người lớn; Lỵ trực khuẩn, đặc biệt là sốt thương hàn và viêm đại tràng Sigma.; Viêm phổi do Pneumocystis carinii.

Doxycline

Các bệnh nhiễm khuẩn: hô hấp, sinh dục - niệu, mắt; Bệnh giang mai (khi dị ứng với kháng sinh họ beta-lactam); Trị mụn trứng cá; Dự phòng sốt rét do Plasmodium falciparum cho người đi du lịch thời gian ngắn đến vùng có chủng ký sinh trùng kháng cloroquin và / hoặc pyrimethamin sulfadoxin.

Starfacin


Starfacin được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng do các chủng khuẩn Gram dương và Gram âm; nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu - sinh dục, nhiễm trùng ổ bụng và gan mật, da và mô mềm; nhiễm trùng tai mũi họng; nhiễm trùng xương khớp ...

ACETYLCYSTEIN
Điều trị rối loạn về tiết dịch trong viêm phế quản - phổi, viêm phế quản cấp tính và mãn tính, đa tiết phế quản, khí phế thủng, viêm xoang, viêm mũi.
Andol S

ANDOLS 300.jpg

Hạ sốt và điều trị các triệu chứng đau nhức như: nhức đầu, đau nhức bắp thịt kèm theo sổ mũi, nghẹt mũi, viêm mũi, viêm xoang do cảm cúm hoặc dị ứng với thời tiết.

Nymxin



NYMXIN làm giảm ho kèm theo các triệu chứng như nhức đầu, đau khớp, đau cơ.

NICOL FORT

NICOL FORT làm giảm ho kèm theo các triệu chứng như: nhức đầu, đau khớp, đau cơ, sổ mũi do dị ứng hoặc cảm cúm.

A.C Mexcold


Hạ sốt, giảm đau do cảm cúm, dị ứng thời tiết, sổ mũi.

Dexipharm 15


Điều trị triệu chứng ho do họng và phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải chất kích thích; Ho không có đờm, mãn tính.

Nucofed cap

Làm giảm triệu chứng ho khan và nghẹt mũi gây ra các bệnh ở đường hô hấp trên như viêm phế quản, viêm xoang hay bệnh cảm thông thường.

pms-CEDIPECT

Làm giảm triệu chứng ho và giúp long đàm.

pms-Mexcold 325mg
Làm giảm nhức đầu, nhức răng, đau nhức bắp thịt, đau bụng kinh, đau do thấp khớp và hạ sốt.
Mexcold 100 - 200

mexcold100200.jpg

Hạ sốt, làm giảm tạm thời các triệu chứng đau nhức do cảm cúm, mọc răng, tiêm chủng hoặc cắt amiđan; giảm nhức răng nhức đầu đau họng.

Max-Go Lutein VNM

Max-Go-Vi.gif


Bổ sung các chất có ích cho thị giác, chống khô mắt, nhìn mờ. Phòng ngừa các bệnh mãn tính của mắt như bệnh đục thủy tinh thể, bệnh thoái hóa hoàng điểm ở người già.

Centrivit chống lão hoá

centrivit12.jpg

Phòng ngừa các bệnh mãn tính như bệnh tim mạch, bệnh đục thủy tinh thể, bệnh ung thư. Cung cấp nguồn vitamin hàng ngày cho cơ thể.

Centrivit 12 vitamins

Dùng cho người suy nhược cơ thể, mệt mỏi về thể chất và tinh thần; Điều trị chứng thiếu các vitamin.; Tăng cường vitamin cho bệnh nhân trong giai đoạn mắc bệnh cũng như trong giai đoạn hồi phục; Bổ sung nhu cầu vitamin hàng ngày cho cơ thể, đặc biệt đối với người làm việc nặng, căng thẳng; người ăn kiêng, chế độ ăn thiếu vitamin.

Centrivit soft caps

centrivit_softcap.jpg

Bổ sung vitamin cần thiết cho người suy nhược co thể, thiếu máu, biếng ăn, mất ngủ, trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai và nuôi con bú, người có chế độ ăn không đầy đủ hoặc trong thời kỳ dưỡng bệnh.

Centrivit Nang Ngọc Trai

centrivit_ngoctrai.jpg

Dùng cho người suy nhược cơ thể, mệt mỏi về thể chất và tinh thần.

Cent housand

Phòng ngừa và điều trị bệnh Scorbut; Thiếu vitamin C do chế độ ăn không cung cấp đầy đủ; Làm việc trí óc hoặc lao động nặng; Bị nhiễm trùng, cảm cúm hoặc đang dưỡng bệnh; Người nghiện thuốc lá, nghiện rượu; Sử dụng thuốc ngừa thai, người già.

pms-BVIT 1 250mg
Điều trị bệnh tê phù (Beriberi); Viêm đa dây thần kinh ở người nghiện rượu; Thiếu Vitamin B1 do tiêu chảy mãn tính, mang thai hoặc do chế độ ăn không cung cấp đủ; Phối hợp với Vitamin khác để điều trị tình trạng thiếu Vitamin; Một số hội chứng đau nhức như: đau thần kinh tọa, đau lưng.
Bvit 6

Bvit6.jpg

Dự phòng và điều trị trường hợp thiếu vitamin B6 do giảm nguồn cung cấp thức ăn, hoặc bệnh lý thần kinh do một số thuốc như isoniazid.

Doubvit

Phối hợp với các Vitamin khác để điều trị và dự phòng tình trạng thiếu Vitamin; Đau nhức có nguồn gốc do thấp khớp hay thần kinh; Rối loạn thần kinh do nghiện rượu mãn tính.

Vitamin B1B6B12

b1612.jpg

Phối hợp với các vitamin khác để điều trị và dự phòng tình trạng thiếu vitamin.

Lansoprazol
- Loét dạ dày - tá tràng tiến triển; Viêm thực quản do trào ngược dạ dày-thực quản
- Hội chứng Zollinger-Ellison.
- Loét dạ dày - tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
ATENOLOL 50mg
Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp nhanh trên thất, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim.
pms-Probio

Bổ sung vi khuẩn có ích ở ruột; Cân bằng hệ vi sinh đường ruột; Viêm ruột cấp tính hay mãn tính: tiêu chảy, táo bón

SynerBone

Synerbone.jpg

Phòng ngừa và điều trị tình trạng loãng xương, đặc biệt là phụ nữ tuổi mãn kinh.

Pms-Imecal

- Điều trị chứng loãng xương sau mãn kinh; Phòng và trị các bệnh còi xương; Loạn dưỡng xương do thận ở bệnh nhân suy thận mạn; Thiểu năng tuyến cận giáp sau phẩu thuật

Simvastatin

simvastatin.gif

Tăng cholesterol máu. Dự phòng tiên phát biến cố mạch vành. Xơ vữa động mạch..

pms-Divacal

Thiếu Calci do nhu cầu tăng; Điều trị loãng xương ở người lớn tuổi, hoặc sau thời kỳ mãn kinh, dùng thuốc Corticoid, trong giai đoạn phục hồi vận động sau một thời gian bị bất động kéo dài

pms-Moprazol



Viêm thực quản trào ngược, loét dạ dày - tá tràng, hội chứng Zollinger-Ellison.

Benca

Điều trị các trường hợp nhiễm giun như: giun đũa, giun kim, giun tóc, giun móc.

Lopradium

Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp tính và mạn tính.

Antiho

Sát khuẩn đường hô hấp. Hỗ trợ điều trị các chứng ho, ho do cảm cúm.

Oseamex

Oseamex.jpg

Bổ não, phát triển não bộ thai nhi và trẻ sơ sinh. Ngăn ngừa, cải thiện các bệnh của lứa tuổi trung niên. Tăng cường chức năng gan, chống viêm gan. Cải thiện các bệnh viêm khớp, phong thấp; ngừa dị ứng, hen suyễn. Bổ mắt làm đẹp da, chống táo bón, giúp ăn ngon, ngủ được.

Omega-3 Double
omega3.jpg
- EPA có tác dụng ngăn ngừa chứng loạn nhịp tim.
- DHA giúp tăng cường trí não, làm giảm nguy cơ bệnh Alzheimer.
- EPA và DHA có tác dụng làm giảm viêm.
- Vitamin E có tác dụng chống lão hoá.
DO-PARAFEN

doparafen-F.jpg

DO-PARAFEN được chỉ định để điều trị các triệu chứng đau nhức do cảm cúm, viêm mũi, viêm xoang, dị ứng với thời tiết. DO-PARAFEN làm giảm các triệu chứng do các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên như sốt, nhức đầu, sổ mũi.

Dexan 0,5

logo_imex_80.jpg

Thấp khớp cấp, dị ứng ngoài da. Hen suyễn và dị ứng đường hô hấp.

Kháng Sinh
Hạ Sốt - Giảm Đau
Vitamin
Đặc Trị
Thảo Dược Từ Remedica
Thực phẩm chức năng
Nhóm sản phẩm khác
Tên tài khoản
Mật khẩu
| Đăng ký tài khoản
| Cấp lại mật khẩu
HƯỚNG DẪN MUA HÀNG
 
Robinson
Sandoz
Pharmascience
CHEMO
Innotech
DPpharma
Lượt truy cập 112641
Trong ngày 1
Trực tuyến 61
 
 
 
KHÁNG SINH
BẢNG GIÁ
Giá hộp: 00
Mua loại thuốc này (đơn vị hộp:
PMS–Claminat 625mg
Thành phần:

Mỗi viên nén dài bao phim chứa:

- Amoxicillin:                 500 mg
- Acid clavulanic:          125 mg
- Tá dược: DST, Avicel, Aerosil, Magnesi stearat, Sepifilm, Cồn 960, Nước trao đổi ion.

Thông tin chi tiết:
  • DẠNG TRÌNH BÀY:

Hộp 2 vỉ x 7 viên nén dài bao phim

 

DƯỢC LỰC:

  • Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm β - lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi β - lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae).
  • Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus có cấu trúc β - lactam gần giống penicilin, có khả năng ức chế β - lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt Acid clavulanic có tác dụng ức chế  β - lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporin.
  • Acid clavulanic giúp Amoxicillin không bị β - lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của Amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại Amoxicillin, kháng các penicillin khác và các cephalosporin. Amoxicillin và Acid clavulanic là thuốc diệt khuẩn.

 

Phổ diệt khuẩn của thuốc gồm:

 

Vi khuẩn Gram dương:

  • Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.
  • Loại yếm khí: các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.

 

Vi khuẩn Gram âm:

  • Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, cc lồi Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.
  • Loại yếm khí: các loài Bacteroides kể cả B. fragilis.

 

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

  • Amoxicillin và Acid clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 - 2 giờ uống thuốc. Với liều 250 mg (hay 500 mg) sẽ có 5 mg / ml (hay 8 - 9 mg / ml) Amoxicillin và khoảng 3 mg / ml Acid clavulanic trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.
  • Khả dụng sinh học đường uống của Amoxicillin là 90% và của Acid clavulanic là 75%. Thời gian bán thải của Amoxicillin trong huyết thanh là 1 - 2 giờ và của Acid clavulanic là khoảng 1 giờ. 55 - 70% Amoxicillin và 30 - 40% Acid clavulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động.

 

CHỈ ĐỊNH:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi phế quản.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu - sinh dục: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: viêm tủy xương.
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ răng.
  • Nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.
 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Mẫn cảm với thành phần thuốc hoặc kháng sinh nhóm penicillin, cephalosporin.
  • Tiền sử vàng da.
  • Suy gan.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi. 

LIỀU LƯỢNG & CÁCH DÙNG:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên x 2 - 3 lần / ngày.
  • Nên điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

 

   Cách dùng:

  • Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày, ruột.
  • Không dùng thuốc quá 7 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận.

 

THẬN TRỌNG:

  • Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.
  • Các phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi có thể dẫn đến tử vong (dạng phản vệ) được báo cáo xảy ra trên bệnh nhân dùng các kháng sinh penicillin.
  • Đã xuất hiện ban đỏ (đa dạng) đi kèm với sốt nổi hạch (tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn) ở những bệnh nhân dùng Amoxicillin. Nên tránh sử dụng thuốc nếu nghi ngờ có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
  • Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.
  • Phụ nữ mang thai: nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sinh sản của động vật (chuột) được chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống không gây dị dạng. Tuy nhiên, vì có ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định...
  • Phụ nữ đang cho con bú: trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa mẹ.

 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Thường gặp: tiêu chảy, ngứa.
  • Ít gặp: buồn nôn, nôn, tăng bạch cầu ái toan, phát ban, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase.
  • Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng giả mạc, Hội chứng Stevens-Johnson.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

 

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu..
  • Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống. Do đó nên cảnh báo cho bệnh nhân biết điều này..
  • Probenecid kéo dài thời gian đào thải của Amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của Acid clavulanic.
BẢO QUẢN:
  • Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

 

Tất cả các sản phẩm của nhóm
Trang chủ - Đầu trang - Quay lại - In ấn